mệt mỏi

Học thuật
Thân thiện
mệt mỏi

Sau một ngày làm việc dài, anh ấy cảm thấy rất mệt mỏi.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Trạng thái cơ thể hoặc tinh thần kiệt sức, không còn sức lực hoặc hứng thú để tiếp tục hoạt động: "Mệt mỏi" diễn tả cảm giác mệt mỏi sâu sắc, thường do làm việc quá sức, căng thẳng kéo dài hoặc bệnh tật.
    • Cảm giác chán nản, thiếu sinh khí: "Mệt mỏi" cũng có thể chỉ trạng thái tinh thần uể oải, không còn thiết tha hay nhiệt huyết.
  2. Động từ (ít dùng hơn):

    • Trở nên hoặc cảm thấy mệt mỏi: Hành động đạt đến trạng thái mệt mỏi.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Sau chuyến đi dài, tôi cảm thấycùng mệt mỏi.
    • Anh ấy có vẻ mệt mỏi áp lực công việc.
    • Một tinh thần mệt mỏi sẽ không thể sáng tạo.
  • Động từ:

    • ấy mệt mỏi sau nhiều ngày thức khuya học bài.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mệt mỏi ": chỉ nguyên nhân dẫn đến sự mệt mỏi.

    • Chúng tôi mệt mỏi những cuộc tranh cãi vô bổ.
  • "Mệt mỏi với": diễn tả sự chán ngán, không muốn tiếp tục đối mặt với điều .

    • Tôi thực sự mệt mỏi với những lời hứa suông.
  • "Không mệt mỏi": cụm từ phủ định, nhấn mạnh sự kiên trì, bền bỉ.

    • Người lao động không mệt mỏi đấu tranh cho quyền lợi của mình.
Biến thể từ gần giống
  • Mệt (tính từ): trạng thái thiếu sức lực, nhưngmức độ nhẹ hơn "mệt mỏi".

    • Tôi hơi mệt sau khi chạy bộ.
  • Mệt nhọc (tính từ): nhấn mạnh sự mệt mỏi do lao động chân tay vất vả.

    • Gương mặt mệt nhọc của người nông dân.
  • Kiệt sức (tính từ): mức độ mệt mỏi cao nhất, không còn chút sức lực nào.

  • Uể oải (tính từ): mệt mỏi dẫn đến cử động chậm chạp, thiếu năng lượng.
Từ đồng nghĩa
  • Rã rời: mệt đến mức cảm thấy các bộ phận trên cơ thể như không còn liên kết.
  • Rũ rượi: mệt mỏi đến mức không muốn cử động.
  • Đuối sức: không còn đủ sức để tiếp tục.
Từ trái nghĩa
  • Sảng khoái: tinh thần cơ thể nhẹ nhõm, dễ chịu.
  • Minh mẫn: đầu óc tỉnh táo, sáng suốt.
  • Hăng hái: tràn đầy nhiệt tình năng lượng.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Mệt nhoài: rất mệt mỏi (thường dùng trong văn chương).

    • Đêm khuya mệt nhoài giấc ngủ chẳng đến.
  • Mệt phờ người: mệt đến mức hiện ra bên ngoài qua dáng vẻ, khuôn mặt.

    • Làm việc cả ngày, anh ấy về nhà với bộ dạng mệt phờ người.
mệt mỏi

Sau một ngày làm việc dài, anh ấy cảm thấy rất mệt mỏi.

  1. t. (hoặc đg.). Mệt đến mức không còn muốn hoạt động nữa. Mệt mỏi sau một ngày lao động nặng nhọc. Đấu tranh không mệt mỏi.